Genuine product
Allergy Relief

THERALENE SYRUP 90ML

Out of stock
| SKU: BWP01222
  • Prescription required

    No

  • Số đăng ký

    893100551624

  • Guide to verifying authorised registration numbers
  • Quy cách

    Chai x 90ml

  • Dạng bào chế

    Si rô

  • Nhà sản xuất

    Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Pháp

  • Hạn sử dụng

    24 tháng

  • Đường dùng

    Uống

Product Information

Ingredients
Benefits
Directions
Side effects
Precautions
Storage

Ingredient list:

Alimemazine 0.045

Benefits:

Trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có biến cố cảm xúc). Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như: Viêm mũi (ví dụ: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng không theo mùa,...), nổi mề đay.

Directions and dosage:

Cách dùng Dùng đường uống. Thời gian uống thuốc: Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối. Thời gian điều trị: Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Liều dùng Dành cho người lớn và trẻ em trên 36 tháng tuổi: Liều được tính theo lượng alimemazine tartrate, nếu có quy đổi ra lượng alimemazine; 1,25 mg alimemazine tartrate tương đương với khoảng 1,0 mg alimemazine. Người lớn: Liều tối đa 10 mg tương đương 16 ml mỗi lần và 40 mg/24 giờ tương đương 64 ml/24 giờ. Trẻ em từ 3 tuổi: 0,125 - 0,25 mg/kg mỗi lần uống tương đương 0,2 - 0,4 ml/kg mỗi lần, tối đa 5 mg tương đương 8 ml mỗi lần và 20 mg/24 giờ tương đương 32 ml/24 giờ. Kháng histamin: Viêm mũi dị ứng, nổi mề đay: Người lớn: 10 mg mỗi lần tương đương 16 ml, 2 - 3 lần/ngày; lên đến 100 mg tương đương 160 ml mỗi ngày cho những trường hợp cần thiết. Người cao tuổi: Giảm liều xuống 10 mg tương đương 16 ml, 1 - 2 lần/ngày. Trẻ em trên 3 tuổi: 2,5 đến 5 mg tương đương 4 - 8 ml, 3 - 4 lần/ngày. Trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc): Uống một lần lúc đi ngủ. Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 8 đến 32 ml. Trẻ em trên 3 tuổi: 0,25 đến 0,5 mg/kg tức 0,4 đến 0,8 ml/kg. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Possible side effects:

Khi sử dụng thuốc Theralene 90 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Hiếm gặp, ADR <1/1000 Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim. Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn, khô miệng có thế gây hại răng và men răng, các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh. Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ. Hướng dẫn cách xử trí ADR Phản ứng ngoại tháp: Tăng trương lực cơ: Hầu hết người bệnh bị rối loạn trương lực cơ đáp ứng nhanh với điều trị bằng thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Chứng đứng ngồi không yên: Có thể kiểm soát chứng này bằng giảm liều thuốc hoặc dùng đồng thời một thuốc chống Parkinson kháng cholinergic, một benzodiazepin hoặc propranolol. Triệu chứng Parkinson: Thường được kiểm soát bằng cách sử dụng phối hợp thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Hội chứng ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic malignant syndrome): Ngừng ngay phenothiazin, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, giữ mát cho người bệnh và duy trì chức năng thận, ổn định huyết áp, ngăn chặn biến chứng hô hấp. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị hội chứng này. Các tác dụng huyết học: Cần đánh giá định kỳ về huyết học cho những người bệnh dùng phenothiazin dài ngày. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng rối loạn tạo máu nên ngừng dùng thuốc ngay.

Usage precautions:

Không được dùng thức uống có cồn hoặc thuốc chứa cồn trong thời gian điều trị. Nên tránh ánh nắng mặt trời trong thời gian điều trị. Có nguy cơ bị hội chứng đứng ngồi không yên ở trẻ em. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp: Có bệnh mạn tính ở gan hoặc thận. Có tiền sử co giật hay bệnh động kinh từ trước hoặc mới phát. Có bệnh tim nặng, alimemazine có thể gây ra nhịp tim nhanh do tác dụng hạ áp của phenothiazine. Có bệnh hen, loét dạ dày hoặc viêm môn vị-tá tràng. Tiền sử gia đình có hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh. Thận trọng khi dùng cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ. Trên người cao tuổi: Có táo bón, chóng mặt hoặc ngủ gật, có các rối loạn tuyến tiền liệt. Thận trọng dùng ở người cao tuổi do có nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn cao hơn. Nên bắt đầu điều trị với mức liều thấp hơn. Người lớn tuổi có thiếu hụt thể tích máu sẽ dẻ bị hạ huyết áp tư thế đứng. Nguy cơ liệt ruột ở bệnh nhân lớn tuổi có táo bón kéo dài. Trong trường hợp có bệnh tiểu đường hoặc dùng chế độ ăn giảm chất bột (kiêng đường), nên chú ý đến hàm lượng saccharose (7,1 g trong 10 ml sirô).

Storage guidance:

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Sanofi

View more

Sanofi là tập đoàn dược phẩm đa quốc gia có trụ sở chính tại Pháp, hoạt động tại hơn 100 quốc gia với danh mục sản phẩm trải dài từ thuốc kê đơn, vắc xin đến các sản phẩm chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng. Thương hiệu định hướng phát triển dựa trên nền tảng khoa học tiên tiến, liên tục đầu tư vào nghiên cứu và mở rộng năng lực sản xuất toàn cầu. Sanofi luôn nỗ lực mang đến các giải pháp y tế an toàn, hiệu quả và bền vững cho cộng đồng..

The Medicine Cabinet for Every Family
Comprehensive healthcare, always by your family's side!