Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Kháng sinh

Klamentin 1g kháng khuẩn hộp 14 viên nén

Hết hàng
| Mã SP: BWP00005
  • Thuốc cần kê toa

    Có

  • Số đăng ký

    VD-24618-16

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Quy cách

    Hộp 2 vỉ x 7 viên

  • Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

  • Nhà sản xuất

    Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

  • Hạn sử dụng

    24 tháng

  • Đường dùng

    Uống

  • Độ tuổi sử dụng

    Trẻ em, Người lớn

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Amoxicillin 875mg; Clavulanic acid 125mg

Công dụng:

Thuốc Klamentin 875/125 được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: Viêm xoang, viêm tai giữa cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Nên nuốt cả viên và không được nhai viên, nếu cần có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai. Liều dùng Liều dùng được tính theo amoxicilin. Người lớn và trẻ em trên 40 kg Uống 1 viên x 2 lần/ngày. Trẻ em dưới 40 kg Không phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế này. Người cao tuổi Không cần chỉnh liều. Người suy thận Độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều. Không dùng Klamentin 875/125 ở người có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút. Người suy gan Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo. Nên thận trọng đối với người suy gan và định kỳ nên kiểm tra chức năng gan. Thời gian điều trị kéo dài từ 5 - 10 ngày. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Lưu ý Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Da: Ngoại ban, ngứa. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Máu: Tăng bạch cầu ái toan. Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng. Khác: Viêm âm đạo do Candida, chóng mặt, đau đầu, sốt, mệt mỏi. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc. Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc. Thận: Viêm thận kẽ. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản. Đồng thời không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa. Viêm đại tràng giả mạc: Nếu nhẹ, ngừng thuốc. Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile), bù nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin). Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Những lưu ý khi sử dụng:

Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (phản vệ) và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin. Điều trị kéo dài có thể gây bội nhiễm do làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng đó thường hồi phục được sau vài tuần ngừng điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng có màng giả. Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. Đã có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng amoxicilin/acid clavulanic và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn. Nên điều chỉnh liều amoxicilin/acid clavulanic ở bệnh nhân suy thận (xem Liều dùng và cách dùng). Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu (xem Quá liều).

Cách bảo quản:

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em.

DHG Pharma là thương hiệu dược phẩm Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu này phát triển đa dạng các dòng thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm hỗ trợ sử dụng hàng ngày, phù hợp với nhiều đối tượng. DHG Pharma không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.lg...Xem thêm

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!