[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"\u002Fproducts\u002Fmedrol-tab-4mg-3-vi-x-10vien?locale=vi":3},{"id":4,"category":5,"comments_count":12,"content":13,"default_code":20,"erp_data":21,"is_rx":32,"name":33,"name_on_web":34,"price":35,"product_brand":36,"product_promotions":42,"properties":43,"purchase_count":51,"rating":52,"reviews_count":12,"slug":53,"unique_buyers_count":12,"uom":54},3111,{"id":6,"alert_message":7,"alert_message_code":7,"ancestors":8,"full_slug_path":9,"name":10,"price_change_threshold_percentage":11,"slug":9},1,null,[],"thuoc","Thuốc",100,0,{"ingredient_info":14,"usage_info":15,"dosage_info":16,"side_effects":17,"precautions":18,"preservation":19},"\u003Ctable>\r\n\u003Cthead>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Cth>Hoạt chất\u003C\u002Fth>\r\n\u003Cth>H&agrave;m lượng\u003C\u002Fth>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003C\u002Fthead>\r\n\u003Ctbody>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Methylprednisolone\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>4mg\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003C\u002Ftbody>\r\n\u003C\u002Ftable>","\u003Ch3>\u003Cstrong>Chỉ định\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fthuoc\u002Fmedrol-4mg-3081.html\">Thuốc Medrol 4mg\u003C\u002Fa> được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cstrong>Rối loạn nội tiết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thiểu năng vỏ thượng thận nguy&ecirc;n ph&aacute;t hay thứ ph&aacute;t (hydrocortison hay cortison l&agrave; thuốc được ưu ti&ecirc;n tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp c&oacute; thể được d&ugrave;ng c&ugrave;ng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Tăng sản thượng thận bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Vi&ecirc;m tuyến gi&aacute;p kh&ocirc;ng sinh mủ.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Calci m&aacute;u cao phối hợp ung thư.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cstrong>Những rối loạn kh&ocirc;ng phải do nội tiết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Rối loạn do thấp khớp:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Liệu ph&aacute;p điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nh&acirc;n qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fviem-khop-253.html\">Vi&ecirc;m khớp\u003C\u002Fa> do vẩy nến;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m khớp dạng thấp, kể cả vi&ecirc;m khớp dạng thấp ở thiếu ni&ecirc;n (một số trường hợp chọn lọc đ&ograve;i hỏi liệu ph&aacute;p duy tr&igrave; liều thấp);\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m t&uacute;i thanh mạc cấp v&agrave; b&aacute;n cấp;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m bao hoạt dịch g&acirc;n cấp t&iacute;nh kh&ocirc;ng đặc hiệu;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m khớp cấp t&iacute;nh do g&uacute;t;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m xương khớp sau chấn thương;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m m&agrave;ng hoạt dịch của chứng tho&aacute;i h&oacute;a khớp;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m m&otilde;m lồi cầu xương.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh hệ thống tạo keo:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>D&ugrave;ng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy tr&igrave; trong những trường hợp chọn lọc của:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Flupus-ban-do-526.html\">Lupus ban đỏ\u003C\u002Fa> to&agrave;n th&acirc;n;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m da cơ to&agrave;n th&acirc;n (vi&ecirc;m đa cơ);\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Thấp tim cấp;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Đau cơ dạng thấp;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m động mạch do tế b&agrave;o khổng lồ.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh thuộc về da:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m da tr&oacute;c vẩy;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>U s&ugrave;i dạng nấm;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vẩy nến thể nặng;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m da tiết b&atilde; nhờn thể nặng;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Pemphigus;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fviem-da-1140.html\">Vi&ecirc;m da\u003C\u002Fa> bọng nước dạng Herpes;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens - Johnson).\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh dị ứng:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Kiểm so&aacute;t c&aacute;c t&igrave;nh trạng dị ứng nặng hoặc kh&oacute; trị đ&atilde; thất bại với c&aacute;ch điều trị th&ocirc;ng thường:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn với thuốc;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m da do tiếp x&uacute;c;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m da dị ứng do di truyền;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fviem-mui-472.html\">Vi&ecirc;m mũi\u003C\u002Fa> dị ứng theo m&ugrave;a hoặc quanh năm;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Bệnh huyết thanh;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Hen phế quản.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh về mắt:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh vi&ecirc;m v&agrave; dị ứng mạn t&iacute;nh v&agrave; cấp t&iacute;nh nghi&ecirc;m trọng ở mắt v&agrave; c&aacute;c phần phụ của mắt như:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m lo&eacute;t kết mạc do dị ứng;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fviem-ket-mac-di-ung-1078.html\">Vi&ecirc;m kết mạc dị ứng\u003C\u002Fa>;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Nhiễm tr&ugrave;ng gi&aacute;c mạc do Herpes Zoster;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m tiền ph&ograve;ng;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m m&agrave;ng mạch - v&otilde;ng mạc;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m m&agrave;ng mạch nhỏ sau lan tỏa v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng mạch;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m thần kinh thị gi&aacute;c;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m mắt đồng cảm;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m mống mắt v&agrave; vi&ecirc;m mống mắt - thể mi.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh ở đường h&ocirc; hấp:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Bệnh sarcoid c&oacute; triệu chứng.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Hội chứng Loeffler kh&ocirc;ng thể điều trị bằng c&aacute;ch kh&aacute;c.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Chứng nhiễm độc berylli.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi d&ugrave;ng đồng thời h&oacute;a trị liệu kh&aacute;ng lao th&iacute;ch hợp.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m phổi h&iacute;t.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Rối loạn về huyết học:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Xuất huyết giảm tiểu cầu v&ocirc; căn ở người lớn.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Giảm tiểu cầu thứ ph&aacute;t ở người lớn.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết mắc phải (tự miễn).\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Chứng giảm nguy&ecirc;n hồng cầu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fthieu-mau-267.html\">thiếu m&aacute;u\u003C\u002Fa> hồng cầu).\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Thiếu m&aacute;u giảm sản bẩm sinh (d&ograve;ng hồng cầu).\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c bệnh ung thư:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Điều trị tạm thời trong:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Bệnh bạch cầu v&agrave; u lympho ở người lớn;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>T&igrave;nh trạng ph&ugrave;:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Để gi&uacute;p b&agrave;i niệu v&agrave; giảm protein trong hội chứng thận hư c&oacute; c&acirc;n bằng kh&ocirc;ng k&egrave;m theo ur&ecirc; m&aacute;u cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải r&aacute;c.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Bệnh về đường ti&ecirc;u h&oacute;a:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>D&ugrave;ng để đưa bệnh nh&acirc;n qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m lo&eacute;t đại tr&agrave;ng;\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Vi&ecirc;m đoạn ruột non.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Hệ thần kinh:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c trường hợp trầm trọng cấp t&iacute;nh của bệnh đa xơ cứng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c trường hợp ph&ugrave; kết hợp với u n&atilde;o.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Cấy gh&eacute;p nội tạng\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c chỉ định kh&aacute;c:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Lao m&agrave;ng n&atilde;o c&oacute; tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi d&ugrave;ng đồng thời h&oacute;a trị liệu kh&aacute;ng lao th&iacute;ch hợp.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Bệnh giun xoắn li&ecirc;n quan đến cơ tim v&agrave; thần kinh.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Dược lực học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Methylprednisolon l&agrave; steroid c&oacute; t&aacute;c dụng kh&aacute;ng vi&ecirc;m. T&aacute;c dụng kh&aacute;ng vi&ecirc;m của n&oacute; tốt hơn prednisolon v&agrave; c&oacute; xu hướng &iacute;t g&acirc;y giữ natri v&agrave; nước hơn. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon &iacute;t nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Dược động học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Dược động học của methylprednisolon tuyến t&iacute;nh, kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o đường d&ugrave;ng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Hấp thu\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Methylprednisolon được hấp thu nhanh v&agrave; đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1.5 - 2.3 giờ ở mọi liều lượng sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh b&igrave;nh thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methlyprednisolon tr&ecirc;n người b&igrave;nh thường, khỏe mạnh nh&igrave;n chung cao (82 - 89%) sau khi uống.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Ph&acirc;n bố\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Methylprednisolon ph&acirc;n bố rộng trong c&aacute;c m&ocirc;, qua h&agrave;ng r&agrave;o m&aacute;u n&atilde;o v&agrave; tiết v&agrave;o trong sữa. Thể t&iacute;ch ph&acirc;n bố biểu kiến của thuốc l&agrave; khoảng 1.4l\u002Fkg. Methylprednisolon gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Chuyển h&oacute;a\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Ở người, methylprednisolon được chuyển h&oacute;a ở gan th&agrave;nh c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a bất hoạt, c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a chủ yếu l&agrave; 20&alpha;-hydroxymethylprednisolon v&agrave; 20&beta;-hydroxy-a-methylprednisolon. Q&uacute;a tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a ở gan chủ yếu qua enzym CYP3A4 (xem danh s&aacute;ch tương t&aacute;c thuốc do chuyển h&oacute;a qua trung gian CYP3A4 tại mục Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng kh&aacute;c của tương t&aacute;c).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Giống nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon c&oacute; thể l&agrave; cơ chất cho p-glycoprotein, protein vận chuyển h&igrave;nh hộp gắn với ATP (ABC), ảnh hưởng đến sự ph&acirc;n bố trong m&ocirc; v&agrave; tương t&aacute;c với c&aacute;c loại thuốc kh&aacute;c.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Đ&agrave;o thải\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Nửa đời b&aacute;n thải trung b&igrave;nh của methylprednisolon v&agrave;o khoảng 1.8 - 5.2 giờ. Tốc độ đ&agrave;o thải tổng thể l&agrave; khoảng 5 - 6ml\u002Fph&uacute;t\u002Fkg.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở người suy thận. C&oacute; thể thẩm t&aacute;ch m&aacute;u đối với methylprednisolon.\u003C\u002Fp>","\u003Ch3>\u003Cstrong>C&aacute;ch d&ugrave;ng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Thuốc d&ugrave;ng qua đường uống.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Uống trọn vi&ecirc;n thuốc với một ly nước.&nbsp;\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Liều d&ugrave;ng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Liều khởi đầu của vi&ecirc;n n&eacute;n methylprednisolon c&oacute; thể thay đổi t&ugrave;y thuộc v&agrave;o bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh &iacute;t nghi&ecirc;m trọng, c&aacute;c liều thấp hơn thường l&agrave; đủ, trong khi ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể cần d&ugrave;ng liều khởi đầu cao hơn.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c bệnh cần d&ugrave;ng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200mg\u002Fng&agrave;y), ph&ugrave; n&atilde;o (200 - 1000mg\u002Fng&agrave;y) v&agrave; gh&eacute;p cơ quan (tới 7mg\u002Fkg\u002Fng&agrave;y). Nếu sau một thời gian th&iacute;ch đ&aacute;ng m&agrave; chưa c&oacute; đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng đầy đủ, th&igrave; phải ngưng thuốc v&agrave; chuyển sang liệu ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp hơn cho bệnh nh&acirc;n.&nbsp;\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Nếu sau khi điều trị d&agrave;i ng&agrave;y m&agrave; muốn ngừng thuốc th&igrave; phải ngừng dần dần tuần tự, kh&ocirc;ng được ngừng đột ngột. Sau khi thấy c&oacute; đ&aacute;p ứng thuận lợi, cần x&aacute;c định liều duy tr&igrave; bằng c&aacute;ch giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với c&aacute;c khoảng c&aacute;ch thời gian th&iacute;ch hợp cho tới liều thấp nhất m&agrave; vẫn đạt giữ vững được đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng đầy đủ.&nbsp;\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Cần lu&ocirc;n nhớ l&agrave; cần theo d&otilde;i li&ecirc;n tục về sử dụng liều. Những trường hợp cần điều chỉnh liều l&agrave; c&aacute;c thay đổi về t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng thứ ph&aacute;t sau khi thuy&ecirc;n giảm hoặc c&aacute;c đợt kịch ph&aacute;t của qu&aacute; tr&igrave;nh bệnh, đ&aacute;p ứng với thuốc của từng c&aacute; thể bệnh nh&acirc;n v&agrave; ảnh hưởng của c&aacute;c trạng th&aacute;i stress kh&ocirc;ng c&oacute; li&ecirc;n quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị.&nbsp;\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trong t&igrave;nh huống sau c&ugrave;ng, c&oacute; thể cần tăng liều methylprednisolon trong một thời gian ph&ugrave; hợp với điều kiện của bệnh nh&acirc;n.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Cần nhấn mạnh l&agrave; y&ecirc;u cầu về liều c&oacute; thể thay đổi v&agrave; cần phải theo từng c&aacute; thể, dựa v&agrave;o bệnh cần điều trị v&agrave; đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>ADT (điều trị xen kẽ):\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Điều trị xen kẽ l&agrave; chế độ liều corticosteroid trong đ&oacute; d&ugrave;ng liều corticosteroid gấp đ&ocirc;i thường d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y v&agrave;o buổi s&aacute;ng c&aacute;ch nhật. Mục đ&iacute;ch của c&aacute;ch điều trị n&agrave;y l&agrave; gi&uacute;p cho bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều dược l&yacute; d&agrave;i ng&agrave;y m&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng c&oacute; lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, bao gồm ngăn chặn trục tuyến y&ecirc;n - thượng thận, trạng th&aacute;i giả Cushing, triệu chứng cai corticoid v&agrave; ức chế sự lớn của trẻ em.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>L&agrave;m g&igrave; khi d&ugrave;ng qu&aacute; liều?\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng với trường hợp qu&aacute; liều corticosteroid cấp t&iacute;nh. Hiếm c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o về ngộ độc cấp hay tử vong do qu&aacute; liều corticosteroid. Trong trường hợp qu&aacute; liều, kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ v&agrave; triệu chứng. C&oacute; thể thẩm t&aacute;ch methylprednisolon.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trong trường hợp khẩn cấp, h&atilde;y gọi ngay cho Trung t&acirc;m cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>L&agrave;m g&igrave; khi qu&ecirc;n 1 liều?\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>D&ugrave;ng thuốc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fthuoc\u002Fthuoc-medrol-16mg-tri-roi-loan-noi-tiet-khang-viem-di-ung-3082.html\">Medrol\u003C\u002Fa> ngay khi nhớ ra. Tuy nhi&ecirc;n, nếu thời gian gi&atilde;n c&aacute;ch với liều tiếp theo qu&aacute; ngắn th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; tiếp tục lịch d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; cho liều đ&atilde; bị bỏ lỡ.\u003C\u002Fp>","\u003Cp>Khi sử dụng thuốc, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; l&acirc;y nhiễm: \u003C\u002Fem>Nhiễm tr&ugrave;ng, nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn hệ miễn dịch: \u003C\u002Fem>Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với c&aacute;c test da.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn nội tiết:\u003C\u002Fem> Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến gi&aacute;p, hội chứng ngừng steroid đột ngột.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: \u003C\u002Fem>Giữ nước, mất c&acirc;n bằng glucose, tăng ngon miệng (c&oacute; thể dẫn tới tăng c&acirc;n), tăng nhu cầu với insulin hoặc c&aacute;c yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, toan chuyển h&oacute;a, giữ natri.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần: \u003C\u002Fem>Cư xử bất thường, rối loạn cảm x&uacute;c (bao gồm cảm x&uacute;c kh&ocirc;ng ổn định, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Ftram-cam-79.html\">trầm cảm\u003C\u002Fa>, hưng cảm, phụ thuộc về thần kinh, c&oacute; &yacute; định tự s&aacute;t), lo &acirc;u, trạng th&aacute;i lẫn lộn, mất ngủ, dễ c&aacute;u kỉnh, rối loạn t&acirc;m thần, dao động về t&iacute;nh kh&iacute;, thay đổi t&iacute;nh c&aacute;ch, h&agrave;nh vi loạn thần kinh, rối loạn t&acirc;m thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo gi&aacute;c, t&acirc;m thần ph&acirc;n liệt (l&agrave;m nặng th&ecirc;m)).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn hệ thần kinh: \u003C\u002Fem>Chứng qu&ecirc;n, rối loạn nhận thức, co giật, ch&oacute;ng mặt, đau đầu, tăng &aacute;p lực nội sọ (với bệnh ph&ugrave; gai thị gi&aacute;c (tăng &aacute;p lực nội sọ thể nhẹ)), chứng t&iacute;ch mỡ ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn về mắt:\u003C\u002Fem> Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nh&atilde;n &aacute;p, bệnh hắc v&otilde;ng mạc trung t&acirc;m thanh dịch.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn tai v&agrave; tai trong: \u003C\u002Fem>Hoa mắt.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn về tim: \u003C\u002Fem>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fsuy-tim-314.html\">Suy tim\u003C\u002Fa> sung huyết (với bệnh nh&acirc;n nhạy cảm).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn về mạch: \u003C\u002Fem>Cao huyết &aacute;p, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Fhuyet-ap-thap-592.html\">huyết &aacute;p thấp\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn hệ h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: \u003C\u002Fem>Nấc.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: \u003C\u002Fem>Chướng bụng, đau bụng, ti&ecirc;u chảy, đầy bụng, xuất huyết dạ d&agrave;y, thủng ruột, buồn n&ocirc;n, vi&ecirc;m thực quản, vi&ecirc;m lo&eacute;t thực quản, vi&ecirc;m tụy, lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a (c&oacute; khả năng thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn tr&ecirc;n da v&agrave; m&ocirc; dưới da: \u003C\u002Fem>Ph&ugrave; mạch, vết bầm m&aacute;u, ban đỏ, rậm l&ocirc;ng, đốm xuất huyết, ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, m&agrave;y đay.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết:\u003C\u002Fem> Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ c&aacute;c bệnh về cơ, bệnh khớp do nguy&ecirc;n nh&acirc;n thần kinh, xơ cứng xương, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fbenh\u002Floang-xuong-78.html\">lo&atilde;ng xương\u003C\u002Fa> g&atilde;y xương bệnh l&yacute;.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn hệ sinh sản v&agrave; v&uacute;: \u003C\u002Fem>Kinh nguyệt kh&ocirc;ng đều.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c rối loạn chung v&agrave; tại nơi điều trị:\u003C\u002Fem> Mệt mỏi, chậm l&agrave;nh vết thương, kh&oacute; ở.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c: \u003C\u002Fem>Tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng alkalin phosphatase trong m&aacute;u, giảm kali m&aacute;u, giảm c&acirc;n bằng carbohydrat, tăng &aacute;p lực nội nh&atilde;n, tăng canxi niệu.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: \u003C\u002Fem>G&atilde;y xương sống do ch&egrave;n &eacute;p, đứt d&acirc;y chằng (đặc biệt l&agrave; g&acirc;n Achilles).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời.\u003C\u002Fp>","\u003Cp>Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng v&agrave; tham khảo th&ocirc;ng tin b&ecirc;n dưới.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Chống chỉ định\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Thuốc chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cul>\r\n\u003Cli>Nhiễm nấm to&agrave;n th&acirc;n.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Qu&aacute; mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc.\u003C\u002Fli>\r\n\u003Cli>Chống chỉ định sử dụng vắc - xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c liều corticosteroid ức chế miễn dịch.\u003C\u002Fli>\r\n\u003C\u002Ful>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Thận trọng khi sử dụng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>\u003Cem>T&aacute;c dụng ức chế miễn dịch\u002FTăng độ nhạy cảm với c&aacute;c bệnh nhiễm khuẩn\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Corticosteroid c&oacute; thể l&agrave;m tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn, v&agrave; c&aacute;c nhiễm khuẩn mới c&oacute; thể xảy ra khi d&ugrave;ng corticosteroid. Điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự đề kh&aacute;ng v&agrave; mất khả năng khu tr&uacute; nơi nhiễm khuẩn khi sử dụng corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Nhiễm vi sinh vật g&acirc;y bệnh bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn b&agrave;o hoặc giun s&aacute;n ở bất kỳ vị tr&iacute; n&agrave;o của cơ thể, c&oacute; thể li&ecirc;n quan tới việc sử dụng corticosteroid ri&ecirc;ng rẽ hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc ức chế miễn dịch kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c động l&ecirc;n miễn dịch tế b&agrave;o, miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng bạch cầu trung t&iacute;nh. Những nhiễm khuẩn n&agrave;y c&oacute; thể nhẹ, nhưng cũng c&oacute; thể nghi&ecirc;m trọng, đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong. Khi tăng liều corticosteroid, thấy tỷ lệ c&aacute;c biến chứng do nhiễm khuẩn tăng l&ecirc;n.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc ức chế hệ miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người kh&aacute;c. V&iacute; dụ ở trẻ em hay người lớn chưa c&oacute; miễn dịch đang d&ugrave;ng corticosteroid khi mắc thủy đậu v&agrave; sởi c&oacute; thể bị nặng hơn v&agrave; thậm ch&iacute; tử vong.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&oacute; thể d&ugrave;ng vắc xin chết hoặc vắc xin bất hoạt cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch; tuy nhi&ecirc;n, đ&aacute;p ứng với những vắc-xin n&agrave;y c&oacute; thể giảm đi. C&oacute; thể sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tạo miễn dịch cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c liều kh&ocirc;ng ức chế miễn dịch của corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Cần hạn chế sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động, ở c&aacute;c trường hợp lao rải r&aacute;c hoặc bạo ph&aacute;t, trong đ&oacute; corticosteroid được d&ugrave;ng để quản l&yacute; bệnh, kết hợp với chế độ chống lao th&iacute;ch hợp. Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nh&acirc;n lao tiềm t&agrave;ng hoặc phản ứng với tuberculin, cần quan s&aacute;t rất chặt chẽ v&igrave; bệnh c&oacute; thể t&aacute;i ph&aacute;t. Nếu d&ugrave;ng corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i th&igrave; những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần d&ugrave;ng dự ph&ograve;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng lao.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về Sarc&ocirc;m Kaposi ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p corticosteroid. Khi ngừng corticosteroid c&oacute; thể sẽ thuy&ecirc;n giảm về l&acirc;m s&agrave;ng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Vai tr&ograve; của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn c&ograve;n chưa r&otilde; r&agrave;ng, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ban đầu cho thấy cả c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; lợi cũng như c&aacute;c ảnh hưởng bất lợi. Gần đ&acirc;y, việc bổ sung corticosteroid được cho rằng c&oacute; lợi cho bệnh nh&acirc;n được x&aacute;c định l&agrave; sốc nhiễm khuẩn v&agrave; bị thiểu năng thượng thận.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Tuy nhi&ecirc;n, việc sử dụng thường xuy&ecirc;n corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn kh&ocirc;ng được khuyến nghị v&agrave; một đ&aacute;nh gi&aacute; c&oacute; hệ thống đ&atilde; kết luận rằng d&ugrave;ng corticosteroid liều cao trong khoảng thời gian ngắn kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng. Tuy nhi&ecirc;n, qua ph&acirc;n t&iacute;ch tổng hợp v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; cho thấy sử dụng corticosteroid liều thấp trong khoảng thời gian d&agrave;i hơn (5 - 11 ng&agrave;y) c&oacute; thể l&agrave;m giảm tử vong, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n sốc nhiễm khuẩn phải d&ugrave;ng thuốc co mạch.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Hệ miễn dịch\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&oacute; thể xảy ra phản ứng dị ứng (v&iacute; dụ ph&ugrave; mạch).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>V&igrave; một số hiếm c&aacute;c trường hợp dị ứng tr&ecirc;n da v&agrave; phản ứng phản vệ\u002Fdạng phản vệ xảy ra ở bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng liệu ph&aacute;p corticosteroid, cần thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p ph&ograve;ng ngừa th&iacute;ch hợp trước khi cho điều trị, đặc biệt l&agrave; đối với những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc n&agrave;o.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Nội tiết\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Ở bệnh nh&acirc;n đang trong thời gian điều trị corticosteroid m&agrave; phải chịu &aacute;p lực bất thường, cần chỉ định tăng liều loại corticosteroid t&aacute;c dụng nhanh trước, trong v&agrave; sau khi phải chịu &aacute;p lực đ&oacute;.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Khi sử dụng corticosteroid ở liều d&ugrave;ng c&oacute; t&aacute;c dụng dược l&yacute; trong thời gian d&agrave;i c&oacute; thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi - tuyến y&ecirc;n - thượng thận (HPA) (thiểu năng vỏ thượng thận thứ ph&aacute;t). Mức độ v&agrave; thời gian suy thượng thận thứ cấp kh&aacute;c nhau giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n v&agrave; phụ thuộc v&agrave;o liều, tần số, thời gian sử dụng v&agrave; khoảng thời gian điều trị bằng liệu ph&aacute;p glucocorticoid. T&aacute;c dụng n&agrave;y c&oacute; thể được giảm thiểu bằng c&aacute;ch sử dụng liệu ph&aacute;p điều trị xen kẽ. (Xem phần Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng - Điều trị xen kẽ). Ngo&agrave;i ra, thiểu năng thượng thận c&ograve;n dẫn tới tử vong nếu ngừng d&ugrave;ng glucocorticoid đột ngột.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thiểu năng vỏ thượng thận thứ ph&aacute;t do thuốc c&oacute; thể giảm thiểu bằng c&aacute;ch giảm dần liều. Kiểu thiểu năng thượng thận n&agrave;y c&oacute; thể tồn tại nhiều th&aacute;ng sau khi ngưng thuốc; do đ&oacute;, trong bất kỳ t&igrave;nh trạng stress xảy ra trong thời kỳ n&agrave;y, n&ecirc;n bắt đầu lại liệu ph&aacute;p hormon. V&igrave; chức năng b&agrave;i tiết corticoid kho&aacute;ng c&oacute; thể bị giảm, n&ecirc;n chỉ định d&ugrave;ng đồng thời với muối v&agrave;\u002Fhoặc một corticoid kho&aacute;ng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>&ldquo;Hội chứng ngừng đột ngột&rdquo; steroid kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng suy vỏ thượng thận c&oacute; thể xuất hiện sau khi ngừng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng n&agrave;y bao gồm c&aacute;c triệu chứng như: ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n &oacute;i, h&ocirc;n m&ecirc;, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt c&acirc;n v&agrave;\u002Fhoặc hạ huyết &aacute;p. Những ảnh hưởng n&agrave;y được cho l&agrave; do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn l&agrave; nồng độ corticosteroid thấp. Do glucocorticoid c&oacute; thể g&acirc;y ra hoặc l&agrave;m nặng th&ecirc;m hội chứng Cushing, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng glucocorticoid cho bệnh nh&acirc;n bị bệnh Cushing.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>T&aacute;c dụng của corticosteroid tăng l&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n thiểu năng tuyến gi&aacute;p.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c corticosteroid bao gồm methylprednisolon c&oacute; thể l&agrave;m tăng glucose huyết, l&agrave;m cho bệnh tiểu đường đ&atilde; c&oacute; nặng th&ecirc;m v&agrave; nếu d&ugrave;ng corticosteroid trong thời gian d&agrave;i c&oacute; thể dẫn tới bị bệnh tiểu đường.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>T&acirc;m thần\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Loạn t&acirc;m thần c&oacute; thể xuất hiện khi d&ugrave;ng corticosteroid, từ sảng kho&aacute;i, mất ngủ, thay đổi t&acirc;m trạng, dao động t&iacute;nh kh&iacute; v&agrave; trầm uất nặng cho đến những biểu hiện t&acirc;m thần thực sự. Cảm x&uacute;c kh&ocirc;ng ổn định hay khuynh hướng t&acirc;m thần cũng c&oacute; thể nặng nề hơn bởi corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Khả năng gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về t&acirc;m thần nặng c&oacute; thể xảy ra khi d&ugrave;ng steroid theo đường to&agrave;n th&acirc;n (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, C&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần). C&aacute;c triệu chứng đặc biệt xuất hiện trong v&agrave;i ng&agrave;y hoặc v&agrave;i tuần đầu thời gian điều trị. Hầu hết c&aacute;c phản ứng mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc d&ugrave; cần phải c&oacute; những điều trị đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Ảnh hưởng về t&acirc;m thần đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi ngừng corticosteroid; kh&ocirc;ng biết được tần suất. Bệnh nh&acirc;n\u002Fnh&acirc;n vi&ecirc;n y tế n&ecirc;n lưu &yacute; nếu như những biểu hiện t&acirc;m thần xuất hiện ở bệnh nh&acirc;n, đặc biệt nếu nghi ngờ bệnh nh&acirc;n bị trầm cảm hay c&oacute; &yacute; định tự s&aacute;t. N&ecirc;n cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n\u002Fnh&acirc;n vi&ecirc;n y tế về khả năng c&oacute; thể bị rối loạn t&acirc;m thần xảy ra trong thời gian điều trị hay ngay sau khi giảm liều hay ngừng d&ugrave;ng steroid theo đường to&agrave;n th&acirc;n.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Hệ thần kinh\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi d&ugrave;ng corticosteroid tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn động kinh.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi d&ugrave;ng corticosteroid tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n nhược cơ nặng (xem th&ecirc;m th&ocirc;ng tin về bệnh cơ ở mục Ảnh hưởng đến cơ xương).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Mặc d&ugrave; c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng đ&atilde; cho thấy corticosteroid c&oacute; hiệu quả t&aacute;c dụng nhanh trong điều trị đa xơ cứng đợt cấp, c&aacute;c thử nghiệm n&agrave;y cho thấy corticosteroid kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến kết quả cuối c&ugrave;ng hoặc diễn biến tự nhi&ecirc;n của bệnh. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu cho thấy cần sử dụng liều corticosteroid tương đối cao mới c&oacute; t&aacute;c dụng r&otilde; rệt. (Xem mục Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Đ&atilde; c&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o về chứng t&iacute;ch mỡ ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng ở bệnh nh&acirc;n đang sử dụng corticosteroid, thường l&agrave; sử dụng liều cao trong thời gian d&agrave;i.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Mắt\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi d&ugrave;ng corticosteroid tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị Herpes Simplex ở mắt v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y thủng gi&aacute;c mạc.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Sử dụng corticosteroid trong thời gian d&agrave;i c&oacute; thể g&acirc;y đục thủy tinh thể dưới bao sau v&agrave; đục thủy tinh thể ở trung t&acirc;m (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt, hoặc tăng &aacute;p lực nội nh&atilde;n c&oacute; thể dẫn tới bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p c&oacute; thể k&egrave;m hủy hoại thần kinh thị gi&aacute;c. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng glucocorticoid c&oacute; thể tăng bị nhiễm nấm hoặc virus thứ ph&aacute;t ở mắt. Liệu ph&aacute;p corticosteroid đ&atilde; c&oacute; li&ecirc;n quan đến bệnh hắc v&otilde;ng mạc trung t&acirc;m thanh dịch, c&oacute; thể dẫn đến bong v&otilde;ng mạc.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Tim\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>C&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi của glucocorticoid đối với hệ tim mạch, như rối loạn mỡ m&aacute;u v&agrave; tăng huyết &aacute;p, c&oacute; thể khiến bệnh nh&acirc;n đang được điều trị v&agrave; hiện c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch phải chịu th&ecirc;m c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&aacute;c tr&ecirc;n tim mạch, nếu điều trị bằng liều cao v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i. V&igrave; vậy, cần sử dụng corticosteroid thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y v&agrave; cần ch&uacute; &yacute; thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p giảm nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i th&ecirc;m cho tim nếu cần thiết. D&ugrave;ng liều thấp v&agrave; c&aacute;ch nhật c&oacute; thể l&agrave;m giảm tỷ lệ biến chứng trong liệu ph&aacute;p corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trong trường hợp bị suy tim sung huyết, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng corticosteroid đường to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Mạch\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi d&ugrave;ng corticosteroid tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n cao huyết &aacute;p.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Ti&ecirc;u h&oacute;a\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;i niệm phổ biến l&agrave; ch&iacute;nh corticoteroid chịu tr&aacute;ch nhiệm về lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, tuy nhi&ecirc;n, d&ugrave;ng glucocorticoid c&oacute; thể che lấp những triệu chứng của lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a, khiến gặp phải thủng hoặc chảy m&aacute;u m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; k&egrave;m đau đớn r&otilde; rệt. Gia tăng nguy cơ ph&aacute;t triển lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a khi d&ugrave;ng kết hợp với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi d&ugrave;ng corticoid trong vi&ecirc;m lo&eacute;t đại tr&agrave;ng kh&ocirc;ng đặc hiệu nếu c&oacute; dọa thủng, &aacute;p-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ kh&aacute;c; vi&ecirc;m t&uacute;i thừa, co chỗ nối ruột non mới, đang bị hay c&oacute; tiền sử bị lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Gan mật\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Corticosteroid liều cao c&oacute; thể l&agrave;m vi&ecirc;m tụy cấp.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Cơ xương\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về bệnh cơ cấp t&iacute;nh khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (v&iacute; dụ nhược cơ nặng) hay tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (v&iacute; dụ pancuronium). Bệnh cơ cấp t&iacute;nh n&agrave;y lan rộng, c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến c&aacute;c cơ mắt, cơ h&ocirc; hấp v&agrave; c&oacute; thể dẫn tới liệt chi. T&igrave;nh trạng tăng creatinin kinase c&oacute; thể xảy ra. Để c&oacute; tiến triển về mặt l&acirc;m s&agrave;ng hay hồi phục, cần dừng thuốc trong v&ograve;ng v&agrave;i tuần đến v&agrave;i năm.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Lo&atilde;ng xương l&agrave; t&aacute;c dụng c&oacute; hại chung, nhưng &iacute;t được nhận thấy xảy ra khi d&ugrave;ng glucocorticoid liều cao v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Thận v&agrave; tiết niệu\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Thận trọng khi sử dụng corticosteroid tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Liều trung b&igrave;nh v&agrave; liều cao của hydrocortison hoặc cortison c&oacute; thể g&acirc;y tăng huyết &aacute;p, t&iacute;ch lũy muối v&agrave; nước v&agrave; l&agrave;m tăng đ&agrave;o thải kali. Những t&aacute;c dụng n&agrave;y &iacute;t gặp hơn, nếu d&ugrave;ng c&aacute;c corticoid loại tổng hợp, trừ khi d&ugrave;ng liều cao. C&oacute; thể cần phải hạn chế ăn muối v&agrave; bổ sung th&ecirc;m kali. Mọi corticosteroid đều l&agrave;m tăng đ&agrave;o thải calci.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Chấn thương, nhiễm độc v&agrave; c&aacute;c biến chứng phẫu thuật\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng liều cao corticosteroid theo đường to&agrave;n th&acirc;n để điều trị vết thương do chấn thương n&atilde;o.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Cảnh b&aacute;o kh&aacute;c\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Do biến chứng khi điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc v&agrave;o liều v&agrave; thời gian điều trị, quyết định điều trị phải dựa tr&ecirc;n sự c&acirc;n nhắc giữa nguy cơ\u002F&iacute;ch lợi với từng trường hợp ri&ecirc;ng v&agrave; thời gian điều trị cũng phải được c&acirc;n nhắc hoặc d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y hoặc d&ugrave;ng c&aacute;ch qu&atilde;ng.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>N&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp nhất của corticoid để kiểm so&aacute;t t&igrave;nh h&igrave;nh điều trị, v&agrave; khi c&oacute; thể giảm liều th&igrave; n&ecirc;n giảm dần.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Aspirin v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid cần được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Bệnh u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m c&oacute; thể g&acirc;y tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o sau khi sử dụng c&aacute;c corticosteroid theo đường to&agrave;n th&acirc;n. Chỉ n&ecirc;n sử dụng corticosteroid cho bệnh nh&acirc;n bị nghi ngờ hoặc đ&atilde; x&aacute;c định l&agrave; mắc bệnh u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m sau khi đ&atilde; tiến h&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ\u002Flợi &iacute;ch ph&ugrave; hợp.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Sử dụng cho trẻ em\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>N&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận sự ph&aacute;t triển v&agrave; tăng trưởng của trẻ khi sử dụng liệu ph&aacute;p corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trẻ em c&oacute; thể chậm lớn khi d&ugrave;ng glucocorticoid h&agrave;ng ng&agrave;y trong thời gian d&agrave;i. Việc sử dụng liệu ph&aacute;p n&agrave;y với liều chia nhỏ n&ecirc;n hạn chế, chỉ cho chỉ định khẩn cấp nhất. T&aacute;c dụng phụ n&agrave;y c&oacute; thể tr&aacute;nh được hoặc giảm thiểu khi sử dụng liệu ph&aacute;p glucocorticoid c&aacute;ch ng&agrave;y. (Xem mục Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng - Điều trị xen kẽ).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ em được điều trị l&acirc;u d&agrave;i bằng corticosteroid đặc biệt c&oacute; nguy cơ tăng &aacute;p lực nội sọ.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Corticosteroid liều cao c&oacute; thể dẫn đến chứng vi&ecirc;m tụy ở trẻ em.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Ảnh hưởng của corticosteroid l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch c&oacute; hệ thống. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, như cho&aacute;ng v&aacute;ng, ch&oacute;ng mặt, rối loạn thị gi&aacute;c v&agrave; mệt mỏi c&oacute; thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Khả năng sinh sản\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng n&agrave;o cho thấy corticosteroid c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm khả năng sinh sản (xem mục C&aacute;c dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Thời kỳ mang thai\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Một số nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy corticosteroid d&ugrave;ng cho mẹ với liều cao c&oacute; thể g&acirc;y qu&aacute;i thai. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; vẻ như corticosteroid kh&ocirc;ng g&acirc;y dị tật bẩm sinh khi d&ugrave;ng cho phụ nữ c&oacute; thai.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Mặc d&ugrave; c&oacute; những kết quả như vậy tr&ecirc;n động vật, c&oacute; vẻ như &iacute;t c&oacute; khả năng g&acirc;y nguy hại đến b&agrave;o thai khi d&ugrave;ng thuốc trong thời gian mang thai. Chưa c&oacute; những nghi&ecirc;n cứu đầy đủ tr&ecirc;n người với corticosteroid. V&igrave; chưa c&oacute; chứng cứ đầy đủ về độ an to&agrave;n cho người mang thai, n&ecirc;n chỉ d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho người mang thai khi thật sự cần thiết. Một số corticosteroid dễ d&agrave;ng qua được nhau thai. Một nghi&ecirc;n cứu dạng hồi cứu cho thấy c&oacute; sự tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu c&acirc;n ở những b&agrave; mẹ d&ugrave;ng corticosteroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Trẻ sơ sinh từ người mẹ đ&atilde; d&ugrave;ng corticosteroid với liều đ&aacute;ng kể trong thời kỳ mang thai cần được theo d&otilde;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; cẩn thận về c&aacute;c dấu hiệu suy thượng thận, d&ugrave; hiếm gặp c&aacute;c trường hợp suy thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid ngay từ trong tử cung.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Chưa biết t&aacute;c dụng của corticosteroid với qu&aacute; tr&igrave;nh trở dạ v&agrave; sinh con. Đục thủy tinh thể đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở trẻ sơ sinh từ b&agrave; mẹ được điều trị k&eacute;o d&agrave;i bằng corticosteroid trong khi mang thai.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Thời kỳ cho con b&uacute;\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Corticosteroid b&agrave;i tiết được qua sữa mẹ. Sự ph&acirc;n bố của corticosteroid v&agrave;o sữa mẹ c&oacute; thể ức chế sự tăng trưởng v&agrave; g&acirc;y cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang b&uacute;. Do chưa c&oacute; những nghi&ecirc;n cứu đầy đủ tr&ecirc;n người về ảnh hưởng của glucocorticoid với khả năng sinh sản, chỉ d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ đang cho con b&uacute; nếu x&eacute;t thấy lợi &iacute;ch cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Ch3>\u003Cstrong>Tương t&aacute;c thuốc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fh3>\r\n\u003Cp>Methylprednisolon l&agrave; cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) v&agrave; chủ yếu được chuyển h&oacute;a bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 l&agrave; enzym ch&iacute;nh của hầu hết c&aacute;c ph&acirc;n họ CYP trong gan ở người trưởng th&agrave;nh. N&oacute; x&uacute;c t&aacute;c cho qu&aacute; tr&igrave;nh 6&beta; - hydroxyl h&oacute;a steroid, giai đoạn I thiết yếu trong bước chuyển h&oacute;a cho cả corticosteroid nội sinh v&agrave; tổng hợp. Cũng c&oacute; rất nhiều chất kh&aacute;c cũng l&agrave; cơ chất của CYP3A4, một số chất n&agrave;y (cũng như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c) l&agrave;m thay đổi sự chuyển h&oacute;a glucocorticoid bằng c&aacute;ch g&acirc;y cảm ứng (điều h&ograve;a tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c chất ức chế CYP3A4:\u003C\u002Fem> Những thuốc ức chế hoạt t&iacute;nh CYP3A4 nh&igrave;n chung l&agrave;m giảm độ thanh thải của gan v&agrave; tăng nồng độ của c&aacute;c thuốc l&agrave; cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu c&oacute; c&aacute;c chất ức chế CYP3A4, n&ecirc;n chuẩn liều methlyprednisolon để tr&aacute;nh bị ngộ độc steroid.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c chất cảm ứng CYP3A: \u003C\u002Fem>Những thuốc g&acirc;y cảm ứng CYP3A4 nh&igrave;n chung l&agrave;m tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới l&agrave;m giảm nồng độ c&aacute;c thuốc l&agrave; cơ chất của CYP3A4. C&oacute; thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc n&agrave;y để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>C&aacute;c chất l&agrave; cơ chất của CYP3A4:\u003C\u002Fem> Nếu c&oacute; c&aacute;c chất l&agrave; cơ chất của CYP3A4, qu&aacute; tr&igrave;nh thanh thải qua gan của methylprednisolon c&oacute; thể bị ảnh hưởng, do đ&oacute; cần c&oacute; sự điều chỉnh tương ứng liều d&ugrave;ng của methylprednisolon. C&oacute; thể c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại khi d&ugrave;ng ri&ecirc;ng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi d&ugrave;ng đồng thời.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>\u003Cem>Những thuốc kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu ứng qua trung gian CYP 3A4: \u003C\u002Fem>C&aacute;c tương t&aacute;c v&agrave; ảnh hưởng kh&aacute;c xảy ra với methylprednisolon được tr&igrave;nh b&agrave;y trong bảng 1.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Bảng 1 bao gồm những tương t&aacute;c thuốc phổ biến hoặc quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng với methylprednisolon.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Bảng 1: Những tương t&aacute;c\u002Fảnh hưởng quan trọng của c&aacute;c thuốc hoặc hoạt chất với methylprednisolon.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cfigure class=\"table\">\r\n\u003Ctable>\r\n\u003Ctbody>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ph&acirc;n loại thuốc - Thuốc hoặc hoạt chất\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tương t&aacute;c\u002FẢnh hưởng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Kh&aacute;ng khuẩn: Isoniazid\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Chất ức chế CYP3A4. Ngo&agrave;i ra, methylprednisolon c&oacute; thể l&agrave;m tăng tốc độ axetyl hoa v&agrave; độ thanh thải isoniazid.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Kh&aacute;ng sinh, thuốc kh&aacute;ng lao: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fthanh-phan\u002Frifampicin\">Rifampicin\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Chất cảm ứng CYP3A4.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chống đ&ocirc;ng (dạng uống)\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>T&aacute;c dụng của methylprednisolon tr&ecirc;n thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống biến đổi. Đ&atilde; c&oacute; nhiều b&aacute;o c&aacute;o về việc tăng hay giảm t&aacute;c dụng của thuốc chống đ&ocirc;ng khi d&ugrave;ng chung với corticosteroid. Ch&iacute;nh v&igrave; vậy, phải kiểm tra c&aacute;c chỉ số đ&ocirc;ng m&aacute;u để duy tr&igrave; t&aacute;c dụng mong muốn của thuốc chống đ&ocirc;ng.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chống co giật: Carbamazepin\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Chất cảm ứng CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chống co giật: Phenobarbital, phenytoin\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Chất cảm ứng CYP3A4.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc kh&aacute;ng cholinergic: Chẹn thần kinh cơ\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>\r\n\u003Cp>C&aacute;c corticoid c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về bệnh cơ cấp t&iacute;nh khi sử dụng liều cao c&aacute;c corticosteroid với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic như c&aacute;c thuốc chẹn thần kinh cơ) (Xem phần &ldquo;Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng đặc biệt khi sử dụng, Cơ xương&rdquo; để c&oacute; th&ecirc;m th&ocirc;ng tin).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&iacute;nh đối kh&aacute;ng về t&aacute;c dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium v&agrave; vecuronium tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng corticosteroid. Tương t&aacute;c n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra với tất cả c&aacute;c chất chẹn thần kinh cơ c&oacute; t&iacute;nh cạnh tranh.\u003C\u002Fp>\r\n\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc ức chế enzym cholinesterase\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Steroid c&oacute; thể l&agrave;m giảm c&aacute;c t&aacute;c dụng của thuốc ức chế enzym choliesterase d&ugrave;ng trong điều trị chứng nhược cơ.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chống tiểu đường\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>V&igrave; corticosteroid c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ glucose trong m&aacute;u, cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống tiểu đường.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chống n&ocirc;n: Aprepitant, fosaprepitant\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc kh&aacute;ng nấm: Itraconazol, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fthanh-phan\u002Fketoconazole\">ketoconazol\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc ức chế aromatase: Aminoglutethimid\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế thượng thận g&acirc;y ra do aminoglutethimid c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m những thay đổi về nội tiết ph&aacute;t sinh từ liệu ph&aacute;p glucocorticoid k&eacute;o d&agrave;i.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc chẹn k&ecirc;nh Calci: Diltiazem\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc tr&aacute;nh thai (dạng uống): Ethinylestradiol\u002Fnorethindron\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Nước &eacute;p bưởi\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc ức chế miễn dịch: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnhathuoclongchau.com.vn\u002Fthanh-phan\u002Fciclosporin\">Cyclosporin\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>\r\n\u003Cp>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- Khi d&ugrave;ng đồng thời cyclosporin với methylprednisolon th&igrave; xuất hiện sự ức chế chuyển h&oacute;a lẫn nhau; v&igrave; vậy, c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại khi d&ugrave;ng ri&ecirc;ng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về hiện tượng co giật xảy ra khi d&ugrave;ng đồng thời methylprednisolon va cyclosporin.\u003C\u002Fp>\r\n\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclophosphamid, tacrolimus\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Cơ chất của CYP3A4.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc kh&aacute;ng sinh họ macrolide: Clarithromycin, erythromycin\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc kh&aacute;ng sinh họ macrolide: Troleandom ycin\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Ức chế CYP3A4.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>NSAID (thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid): Aspirin (acetylsalicylic) liều cao\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>\r\n\u003Cp>- Tỷ lệ chảy m&aacute;u v&agrave; lo&eacute;t dạ d&agrave;y c&oacute; thể tăng khi d&ugrave;ng methylprednisolon c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc NSAID.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- Methylprednisolon c&oacute; thể l&agrave;m tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salicylat huyết thanh. Ngừng điều trị bằng methylprednisolon c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ salicylat trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.\u003C\u002Fp>\r\n\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc l&agrave;m giảm kali\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>Khi sử dụng corticosteroid đồng thời với c&aacute;c loại thuốc l&agrave;m giảm kali (như l&agrave; thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai), bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i chặt chẽ sự xuất hiện của chứng hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng khi sử dụng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, c&aacute;c xanthen hoặc thuốc chủ vận beta2.\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003Ctr>\r\n\u003Ctd>Thuốc kh&aacute;ng virus: C&aacute;c thuốc ức chế HIV protease\u003C\u002Ftd>\r\n\u003Ctd>\r\n\u003Cp>Ức chế CYP3A4 (v&agrave; l&agrave; cơ chất).\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- C&aacute;c chất ức chế protease như l&agrave; Indinavir v&agrave; ritonavir c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>- C&aacute;c corticosteroid c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự chuyển h&oacute;a của c&aacute;c thuốc ức chế HIV protease dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương.\u003C\u002Fp>\r\n\u003C\u002Ftd>\r\n\u003C\u002Ftr>\r\n\u003C\u002Ftbody>\r\n\u003C\u002Ftable>\r\n\u003C\u002Ffigure>","\u003Cp>Để nơi m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30⁰C.\u003C\u002Fp>\r\n\u003Cp>Để xa tầm tay trẻ em.\u003C\u002Fp>","BWP00023",{"qty_available":22,"thumbnail":23,"image_urls":24},297,"https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdlBRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--06abbf2980ff1469d8030fc7f40966f3f76c77e7\u002F200x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_3377_5bf7_large_68b789006c.JPG",[25,26,27,28,29,30,31],"https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdlBRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--06abbf2980ff1469d8030fc7f40966f3f76c77e7\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_3377_5bf7_large_68b789006c.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdlRRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--1c47b015540084b5ecfe3f5164b9e3b5834388c9\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_1627360044_1806a4a7c0.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdlhRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--8a3e5a4b6a7749421f12d4b508fa41f389b529d3\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_6203_5bf7_large_c8154ae67e.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdmJRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--3b016272c8a393f4642685e8ad57632f35be8e9a\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_8021_5bf7_large_a08eda9f7e.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdmZRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--412646dbfa67271600c37985d8d44f078306bf77\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_6928_5bf7_large_00452ec5d7.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdmpRIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--199dae6a931c5f62e8f5171023201ef8077f41de\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_4482_5bf7_large_8bd48302ef.JPG","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBdm5RIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--fe6f9be00da2880a833f13ee1588f0d4bb2c04dc\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002F00004776_medrol_4mg_6052_60ff_large_cf631d0158.JPG",true,"MEDROL TAB 4MG (3 VI X 10VIEN)","Medrol 4mg Pfizer là thuốc chống viêm dùng để điều trị các rối loạn nội tiết và viêm tuyến giáp (3 vỉ x 10 viên).","34900.01",{"id":37,"description":38,"image_url":39,"name":40,"slug":41,"sort_description":7},305,"Viatris là thương hiệu dược phẩm toàn cầu. Thương hiệu này chú trọng phát triển các giải pháp chăm sóc sức khỏe với mục tiêu đáp ứng nhu cầu điều trị ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Viatris không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng khả năng tiếp cận thuốc cho cộng đồng..","https:\u002F\u002Fcdn.nhathuocbewell.com\u002Fimages\u002FeyJfcmFpbHMiOnsibWVzc2FnZSI6IkJBaHBBb2JIIiwiZXhwIjpudWxsLCJwdXIiOiJibG9iX2lkIn19--76882e9609300bf6de15b97b5bd51e13a69ee59d\u002F1000x0\u002Ffilters:quality(90)\u002FViatris_756x756_1a8677d80b.png","VIATRIS","viatris",[],{"Dạng bào chế":44,"Quy cách":45,"Thành phần":46,"Nhà sản xuất":47,"Nước sản xuất":48,"Xuất xứ thương hiệu":49,"Số đăng ký":50},"Viên nén","Hộp 3 Vỉ x 10 Viên","Methylprednisolone","PFIZER","Ý","Mỹ","VN-13805-11",6,5,"medrol-tab-4mg-3-vi-x-10vien",{"id":55,"factor_inv":56,"name":57,"name_vn":58},1500,30,"Hop","Hộp"]