
Thuốc cần kê toa
Có
Đường dùng
uống
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Số đăng ký
VN2-444-15
Febuxostat 80mg
Điều trị tăng Acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gút). Feburic được chỉ định ở người lớn.
Cách dùng Thuốc Feburic 80Mg được dùng đường uống. Nên uống Feburic bằng miệng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Liều uống được khuyến cáo của Feburic là 80mg, 1 lần/ngày không liên quan đến thức ăn. Nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6mg/dl (357mol/l) sau 2 - 4 tuần, có thể xem xét dùng liều 120mg, 1 lần/ngày. Feburic tác dụng đủ nhanh để cho phép xét nghiệm lại nồng độ Acid uric huyết thanh sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị là làm giảm và duy trì nồng độ acid uric huyết thanh dưới 6mg/dl (357 mol/l). Khuyến cáo nên điều trị dự phòng đợt bùng phát bệnh gút trong ít nhất 6 tháng. Người cao tuổi Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Suy thận Hiệu quả và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này. Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Suy gan Hiệu quả và độ an toàn của Feburic chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C). Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg. Thông tin hiện có còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình. Nhóm bệnh nhân trẻ em Độ an toàn và hiệu quả của Feburic ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu.
Tóm tắt về hồ sơ an toàn Các phản ứng phụ được báo cáo thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất là với liều từ 10mg đến 300mg) và trong kinh nghiệm hậu mãi là các đợt bùng phát bệnh gout, bất thường chức năng gan, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, ban và phù. Những phản ứng phụ này hầu hết có mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với Febuxostat, một số phản ứng có liên quan với triệu chứng toàn thân đã xảy ra trong kinh nghiệm hậu mãi. Bảng liệt kê các phản ứng phụ Các phản ứng phụ thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1000 đến < 1/100) và hiếm gặp (>1/10000 đến < 1/1000) xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng Febuxostat được liệt kê dưới đây. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Rối loạn tim mạch Không khuyến cáo điều trị bằng Febuxostat ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết. Đã quan sát thấy một tỷ lệ lớn hơn về mặt số lượng các biến cố tim mạch theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu (các tiêu chí được xác định bởi nhóm cộng tác thử nghiệm chống tiểu cầu (APTC) bao gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong) trong tổng số nhóm dùng Febuxostat so với nhóm dùng Allopurinol ở các nghiên cứu APEX và FACT (1.3 biến cố/100 bệnh nhân/năm (PYs) so với 0.3 biến cố/100 bệnh nhân/năm), nhưng không quan sát thấy trong nghiên cứu CONFIRMS. Tỷ lệ các biến cố tim mạch theo APTC trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp được báo cáo bởi nhà nghiên cứu (các nghiên cứu APEX, FACT và CONFIRMS) là 0.7 biến cố/100 bệnh nhân/năm so với 0.6 biến cố/100 bệnh nhân/năm. Trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn, tỷ lệ các biến cố theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu là 1.2 biến cố/100 bệnh nhân/năm đối với Febuxostat và 0.6 biến cố/100 bệnh nhân/năm đối với Allopurinol. Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và không có mối quan hệ nhân quả nào với Febuxostat được xác lập. Các yếu tố nguy cơ được xác định ở những bệnh nhân này là tiền sử y khoa về bệnh xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết. Dị ứng/quá mẫn với thuốc Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc cấp tính đe dọa tính mạng, đã được thu thập trong kinh nghiệm hậu mãi. Trong hầu hết trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng Febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã báo cáo về suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với Allopurinol. Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan với sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp. Phải thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Phải ngừng điều trị bằng Febuxostat ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, vì việc ngừng thuốc sớm liên quan với một tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và phản ứng và phản vệ/sốc cấp tính, không được bắt đầu sử dụng lại Feburic ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào. Cơn gout cấp tính (đợt bùng phát bệnh gout) Không nên bắt đầu điều trị bằng Febuxostat cho đến khi cơn gout cấp tính đã giảm xuống hoàn toàn. Các đợt bùng phát bệnh gout có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ Acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Lúc bắt đầu điều trị bằng Febuxostat, khuyến cáo nên điều trị dự phòng các đợt bùng phát bằng thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) hoặc Colchicin trong ít nhất 6 tháng. Nếu một đợt bùng phát bệnh gout xảy ra trong khi điều trị bằng Febuxostat, không nên ngưng thuốc. Nên xử trí đợt bùng phát bệnh gout đồng thời một cách thích hợp đối với từng bệnh nhân. Việc điều trị liên tục bằng Febuxostat làm giảm tần suất và cường độ của các đợt bùng phát bệnh gout. Lắng đọng Xanthin Ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao (ví dụ bệnh ác tính và điều trị của nó, hội chứng Lesch - Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của Xanthin trong nước tiểu có thể tăng đủ để cho phép sự lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm với Febuxostat, không khuyến cáo sử dụng Febuxostat ở nhóm bệnh nhân này. Mercaptopurin/Azathioprin Không khuyến cáo sử dụng Feburic ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng Mercaptopurin/Azathioprin. Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Khuyến cáo giảm liều Mercaptopurin hoặc Azathioprin để tránh những tác dụng về huyết học có thể có. Bệnh nhân được ghép tạng Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng FEBURIC ở những bệnh nhân này. Theophyllin Sử dụng đồng thời Febuxostat 80mg và liều đơn Theophyllin 400mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80mg có thể sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với Theophyllin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết thanh của Theophyllin. Không có dữ liệu nghiên cứu cho Febuxostat 120mg. Rối loạn gan Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, đã quan sát thấy bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng Febuxostat (5%). Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng. Rối loạn tuyến giáp Đã quan sát thấy tăng các trị số hormon kích thích tuyến giáp TSH (> 5.5IU/ml) ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Febuxostat (5.5%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng Febuxostat ở bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp. Lactose Viên nén FEBURIC có chứa Lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp Galactose, thiếu hụt Lapp Lactase hoặc kém hấp thu Glucose - Galactose không nên dùng thuốc này.
Bảo quản dưới 30°C, để xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
/613_thuong_hieu_7874_6238_large_b9da434a55.jpg)
MSD
MSD (Merck Sharp & Dohme) là thương hiệu dược phẩm quốc tế trực thuộc tập đoàn Merck & Co., Inc., với mạng lưới hoạt động rộng khắp toàn cầu. Thương hiệu tập trung phát triển các lĩnh vực chính gồm dược phẩm kê toa, vaccine và giải pháp sinh học ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe. MSD không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và cải tiến nhằm mang đến những giải pháp y dược chất lượng, phù hợp nhu cầu của từng thị trường. .
Tủ Thuốc Gia Đình (tuthuocgiadinh.vn) là sàn thương mại điện tử dược phẩm kết nối các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Trên Tủ Thuốc Gia Đình, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng từ nhà thuốc đạt chuẩn với giá minh bạch. Sàn cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với mạng lưới nhà thuốc và dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Tủ Thuốc Gia Đình luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc nhanh tận nơi giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Tủ Thuốc Gia Đình – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

